Cổng game nổ hủ phổ biến nhất - Top 10 bảng xếp hạng game nổ hủ

  • Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

Đào tạo NCKH

Nhiễm trùng đường tiết niệu trong thai kỳ

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) là một trong những biến chứng chu sinh phổ biến hơn, ảnh hưởng đến khoảng 8% số ca mang thai. Những bệnh nhiễm trùng này có nhiều loại khác nhau, từ vi khuẩn niệu không có triệu chứng, đến viêm bàng quang cấp tính có triệu chứng, đến viêm thận bể thận nghiêm trọng nhất. Sự hiện diện của nhiễm trùng tiểu có liên quan đến kết quả bất lợi khi mang thai, bao gồm tăng tỷ lệ sinh non và nhẹ cân. Hơn nữa, các biến chứng nghiêm trọng của mẹ do viêm bể thận bao gồm nhiễm trùng huyết, đông máu nội mạch lan tỏa và hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS). Nhìn chung, Escherichia coli là mầm bệnh vi khuẩn phổ biến nhất được phân lập trong mẫu nước tiểu của người mang thai. Sàng lọc và điều trị vi khuẩn niệu không triệu chứng đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu là làm giảm tỷ lệ viêm bể thận trong thai kỳ. Với tần suất nhiễm trùng tiểu xảy ra trong thai kỳ, khả năng nhận biết, chẩn đoán và điều trị chúng là điều cần thiết đối với những người chăm sóc cho người mang thai.

ntdtieu

Gây mê phẫu thuật thần kinh (p.2)

  • PDF.

Bs Phạm Văn Thịnh - 

IV. Trong mổ:

Mục đích của gây mê trong phẫu thuật thần kinh bao gồm gây ngủ, gây quên, bất động, kiểm soát ICP và CPP và “thư giãn” cho não (tối ưu tình trạng phẫu thuật). Bất cứ lúc nào, kế hoạch gây mê nên cung cấp chiến lược để cho bệnh nhân tỉnh, rút nội khí quản và có thể đánh giá chức năng thần kinh vào cuối mỗi quy trình.

1. Quá trình dẫn mê: phải không làm tăng ICP hoặc làm giảm CBF. Cần tránh làm tăng huyết áp, tụt huyết áp, thiếu oxy, thừa CO2 và ho.

Propofol (2,0-2,5 mg/kg), midazolam (0,2-0,4 mg/kg), và etomidate (0,3-0,4 mg/kg) là các thuốc dẫn mê phù hợp, tuy nhiên cũng nên tiên lượng trước ảnh hưởng trên huyết động của các thuốc này.

Kích cỡ LMA phù hợp rất quan trọng để tránh giảm thông khí và tránh làm tăng PaCO2. Sau khởi mê, có thể bắt đầu tăng thông khí qua, mask với hỗn hợp NO-O2 hoặc O2 100%.

phthankinh

 

Xét nghiệm enzyme ADAMTS13 trong chẩn đoán bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối

  • PDF.

CN. Nguyễn Đào Hiếu – 

KHÁI QUÁT VỀ ADAMTS13

ADAMTS13 (A Disintegrin And Metalloproteinase with ThromboSpondin type 1 motif 13) - được gọi là protease chẻ yếu tố von Willebrand (VWFCP) –là một enzyme metalloprotease chứa kẽm làm hạn chế sự kết tụ tiểu cầu và sự hình thành cục máu nhỏ trong vi tuần hoàn bằng cách phân cắt giữa Tyrosine 1605- Methionine 1606 [Tyr1605-Met1606] của yếu tố von Willebrand (vWf) để tạo ra một loạt các multimers trọng lượng phân tử nhỏ. [1][2] Bằng việc cắt vWf theo con đường này, Enzyme này ngăn ngừa vWf gây ra sự tạo thành cục máu đông không cần thiết.[3]

ADAMTS13 được tổng hợp chủ yếu ở gan, một số bằng chứng cho thấy nó cũng có thể được tổng hợp ở tế bào nội mạc.

Vị trí nhiễm sắc thể của Gene ADAMTS13 [3]:

Vị trí di truyền tế bào: 9q34.2, nằm trên cánh dài của nhiễm sắc thể số 9 ở vị trí 34.2

Vị trí phân tử: cặp base 133,414,339 đến 133,459,403 trên nhiễm sắc thể số 9

ADAMTS

Tối ưu hóa trong quản lý và điều trị các rối loạn quanh mãn kinh

  • PDF.

BS Lê Quang Thịnh - 

Tuổi mãn kinh trung bình 45-50, đánh dấu giai đoạn ngừng hoạt động của buồng trứng dẫn đến sự sản xuất progesterone, estrogen giảm dần và sau đó là ngừng hẳn. Từ đó dẫn đến sự thay đổi nội tiết trong cơ thể người phụ nữ. Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến biến đổi tâm lý, sinh lý và bệnh lý (loãng xương, tim mạch, alzheimer's …).

Theo Hiệp hội mãn kinh thế giới, mục tiêu của chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh là giảm các triệu chứng mãn kinh và nâng cao chất lượng cuộc sống. Theo các chuyên gia hiện nay để đạt được điều này, ngoài việc thay đổi lối sống như tăng cường vận động thể lực, ăn uống điều độ, giảm cân… thì liệu pháp nội tiết là trị liệu quan trọng cho phụ nữ quanh mãn kinh.

Lợi ích của liệu pháp nội tiết: hiệu quả cao trong điều trị các triệu chứng rối loạn vận mạch và niệu sinh dục, bảo vệ tim mạch nếu bắt đầu sử dụng sớm quanh thời kỳ mãn kinh, giảm nguy cơ bệnh Alzheimer.

Trước khi điều trị nội tiết, nên tiến hành khám tổng quát (các bệnh mãn tính, các u bướu, tình trạng cắt tử cung, tiền căn gia đình…) và cận lâm sàng (cholesterol toàn phần; chức năng gan, thận; nhũ ảnh; tầm soát ung thư cổ tử cung, niêm mạc tử cung; mật độ xương; xét nghiệm khác khi cần thiết …) cũng như cần theo dõi tim mạch, vú & hệ sinh dục trong và sau quá trình điều trị nội tiết.

mankinh1

Nguyên tắc sử dụng liệu pháp nội tiết là: phối hợp Estrogen và Progestin nếu còn tử cung, chỉ sử dụng Estrogen đơn thuần nếu đã cắt tử cung. Tư vấn đầy đủ thông tin cho bệnh nhân, sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả, thời gian cần thiết để điều trị.

Về thời gian tối ưu cho liệu pháp nội tiết, các chuyên gia nhấn mạnh “Chưa thấy có lý do nào để hạn chế thời gian sử dụng liệu pháp nội tiết điều trị” và liệu pháp vẫn nên “tiếp tục sử dụng cho đến khi nào lợi ích của nó vẫn cao hơn nguy cơ”. Quan trọng nhất là bệnh nhân cần được thăm khám định kỳ trong suốt thời gian sử dụng liệu pháp bởi các bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo lợi ích điều trị tối ưu cho bệnh nhân.

Muốn biết thêm chi tiết,

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 14 Tháng 12 2023 18:11

Gãy mâm chày

  • PDF.

Bs. 

gaymamchay

 
You are here Đào tạo